Báo giá bình chữa cháy khí Co2 3kg MT3, Co2 5kg MT5, 24kg MT24 JSF

Báo giá bình chữa cháy khí Co2 3kg MT3

Trang thiết bị bình chữa cháy khí CO2 3kg MT3 là loại sản phẩm phổ thông được trang bị tại các công trình tòa nhà, căn hộ, khách sạn hay các địa điểm công cộng khác nhờ có công dụng chữa cháy, dập đám cháy tức thời, cực kỳ hữu ích mang lại sự tiện dụng và bảo quản bình đơn giản. Bình chữa cháy CO2 MT3 3kg sở hữu cân nặng 11kg, mang thể dập được các đám cháy nhỏ, đặc thù là dùng để dập lửa cháy tại căn hộ, cơ sở vật chất , đồ dùng và đồ vật điện tại những phân xưởng, văn phòng, nhà ở, chung cư, shop v.v.. Giá bình chữa cháy co2 được cập nhật mới nhất – PCCC Hướng Dương phân phối trực tiếp.

Bạn có thể nhìn thấy một bình CO2 với vòi cứng dễ dàng thao tác theo hướng mong muốn và van máy đo áp suất.

Bình chữa cháy tốt nhất 2020 có tem kiểm định BCA, chứng nhận CO/CQ cấp bởi cục PCCC và CHCN. Mua ngay hôm nay. Đang có khuyến mãi hấp dẫn lên đến 50% từ nhà cung cấp Hướng Dương. Số lượng luôn có sẵn tại kho. Giao hàng tận nhà. Thanh toán khi giao hàng. Đổi trả trong 7 ngày.

Báo giá bình chữa cháy Co2 3kg MT3, Co2 5kg MT5, 24kg MT24 mới nhất 2020

Giá mới nhất cập nhật ngày 24/08/2020. Giá sỉ công trình/ đại lý vui lòng liên hệ: Số Hotline 24/7 Tư vấn miễn phí – Ms. Diệu: 0902 860 114 – 0909 885 144

1Bình chữa cháy bằng CO2  3kgMT3Bình329,000
2Bình chữa cháy bằng CO2  5kgMT5Bình489,000
3Bình chữa cháy bằng CO2  24kgMTT24Bình3,399,000

Bình chữa cháy CO2 MT3 cũng là thiết bị thường được vận dụng tại các cơ sở tập chữa cháy , trọng tâm huấn luyện phòng cháy chữa cháy, v.v.. bởi thế người tiêu dùng cũng dễ dàng tiếp cận, hiểu dược cách thức sử dụng của sản phẩm bình chữa cháy này tốt hơn nhanh hơn, thêm nữa, mẫu mã của bình chữa cháy màu đỏ và vàng đặc biệt làm mọi người đều có thể nhận diện được bình chữa cháy và tiêu dùng kịp thời.

CÔNG TY TNHH TỔNG HỢP HƯỚNG DƯƠNG

Chuyên nhập khẩu và phân phối bình chữa cháy các loại, vòi chữa cháy các loại và các thiết bị báo cháy điện tử, trụ cứu hỏa (trụ chữa cháy), Trang phục chữa cháy TT48 của BCA có tem kiểm định. Đèn exit chỉ lối thoát và Đèn chiếu sáng sự cố.
Địa chỉ:
 92 Phan Huy ích, Phường 15, Quận Tân Bình, TP. HCM
Hotline: 0909 885 144 – 0902 860 114
Email: pccchuongduong@gmail.com
Website:pccchuongduong.vn

[mua LẺ giá SỈ] Bình chữa cháy tốt nhất 2020 | Có tem kiểm định BCA

Bình chữa cháy tốt nhất 2020

Bình chữa cháy tốt nhất 2020 có tem kiểm định BCA, chứng nhận CO/CQ cấp bởi cục PCCC và CHCN. Mua ngay hôm nay. Đang có khuyến mãi hấp dẫn lên đến 50% từ nhà cung cấp Hướng Dương. Số lượng luôn có sẵn tại kho. Giao hàng tận nhà. Thanh toán khi giao hàng. Đổi trả trong 7 ngày.

Mua lẻ giá sỉ Bình Chữa Cháy 2020

Mua sắm cho tốt nhất Bình chữa cháy trực tuyến tại www.pccchuongduong.vn

Pccc Hướng Dương chuyên Nhập khẩu và phân phối bình chữa cháy các loại , bình chữa cháy bột BC, bình chữa cháy bột ABC, bình cứu hỏa khí co2, bình chữa cháy MFZ4, bình chữa cháy MFZ8, bình chữa cháy MT3, bình chữa cháy MT5, bình cứu hỏa MFTZ35, bình cứu hỏa khí co2 MT24, bình chữa cháy khí co2 MT30, bình cứu hỏa MFZ1, bình cứu hỏa MFZ2, bình chữa cháy fire stop, bình chữa cháy foam 9 lít, bình chữa cháy Foam 50 lít.

Bình chữa cháy chất lượng tốt nhất 2020

Bình được dán tem đầy đủ kiểm định của BCA, chứng nhận CO/CQ được cấp theo quy định nội quy PCCC bởi Cục Phòng Cháy Chữa Cháy. Đặt mua ngay! Đang có khuyến mãi lên đến 40% từ PCCC Hướng Dương. Số lượng hàng nhiều luôn có sẵn tại kho.

Bình chữa cháy JSF

Luôn có sẵn Sỉ và Lẻ – Có tem kiểm định BCA

Bình MFZ

Bình chữa cháy chất lượng cao – Có tem BCA

Báo giá bình cứu hỏa mới nhất 2020

Báo giá bình cứu hỏa mới nhất 2020 trên thị trường miền bắc, miền nam, miền trung hiện nay có 2 loại bình phổ biến cơ bản được dùng rất nhiều là bình chữa cháy khí CO2 và bình chữa cháy dạng bột (dạng bột có 2 loại là BC và ABC).

Mua Số Lượng Nhiều có giá tốt hơn! Vui lòng liên hệ ngay: Hotline: 0909 885 144 – 0902 860 114 để được tư vấn Miễn Phí

1Bình chữa cháy bằng bột BC 1kgMFZ1Bình110,000 
2Bình chữa cháy bằng bột BC 2kgMFZ2Bình130,000 
      
4Bình chữa cháy bằng bột BC 4kgMFZ4Bình155,000 
5Bình chữa cháy bằng bột ABC 4kgMFZL4Bình170,000 
      
7Bình chữa cháy bằng bột BC 8kgMFZ8Bình235,000 
8Bình chữa cháy bằng bột ABC 8kgMFZL8Bình280,000 
9Bình chữa cháy bằng bột BC 35kgMFTZ35Bình1,500,000 
10Bình chữa cháy tự động bằng bột BC 6kgXZFTB6Bình330,000 
11Bình chữa cháy tự động bằng bột BC 8kgXZFTB8Bình350,000 
12Bình chữa cháy bằng CO2 3kgMT3Bình330,000 
13Bình chữa cháy bằng CO2 5kgMT5Bình490,000 
14Bình chữa cháy bằng CO2 24kgMTT24Bình3,400,000 
15Bình kích Bình5,500,000 
16Bột chữa cháy BCBCkg8,500 
17Bình chữa cháy mini Foam 400ml Bình35,000 
18Bình chữa cháy Foam 9LMPZ9Bình380,000 
19Bình chữa cháy Foam 50 lít Bình3,300,000 

Dán Tem kiểm định BCA

Tất cả các loại Bình cầm tay, bình xe đẩy, bình có bánh lăn. bình có vòi đều đảm bảo chất lượng cao. Bền màu, vòi phun chắc khỏe, không vỡ nát. Giao hàng uy tín nguyên đai nguyên kiện – Có dán sẵn đầy đủ tem kiểm định BCA và kèm theo chứng từ nguyên bộ.

Công ty Thiết bị PCCC Hướng Dương chuyên nhập khẩu phân phối, thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống PCCC với nhiều dự án lớn thành công cũng như hệ thống cửa hàng, đại lý Toàn Quốc. Các thiết bị PCCC, đầu báo chuyên dụng đa dạng đảm bảo chất lượng an toàn, đầy đủ kiểm định, chứng nhận của BCA.

Mua hàng số lượng nhiều sẽ nhận được giá Tốt nhất!

CÔNG TY TNHH TỔNG HỢP HƯỚNG DƯƠNG
Địa chỉ:
 92 Phan Huy ích, Phường 15, Quận Tân Bình, TP. HCM
Hotline: 0909 885 144 – 0902 860 114
Email: pccchuongduong@gmail.com
Website:pccchuongduong.vn

Facebook: Cung cấp thiết bị phòng cháy chữa cháy

Instagram: https://www.instagram.com/pccchuongduong/?hl=vi

Twitter: https://twitter.com/PcccHuongDuong

Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCc_oRiBo_UExEe46vM2w7pA?view_as=subscriber

Pinterest: https://www.pinterest.com/pccchuongduong/_saved/

Số ĐKKD: 0 3 1 5 0 3 1 0 1 9 cấp ngày 08/05/2018 tại Sở KHĐT TP.HCM 

Thi công PCCC TPHCM Đảm bảo tuân thủ TCVN Có tem kiểm định BCA

Thi công PCCC TPHCM Đảm bảo tuân thủ TCVN Có tem kiểm định BCA

Chuyên thiết kế thi công lắp đặt hệ thống PCCC Giấy chứng nhận đủ ĐKKD PCCC. Thi công hệ thống chữa cháy TPHCM. Đảm bảo tuân thủ TCVN. Liên hệ ngay với chúng tôi. Giảm giá 39% khi đặt mua vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy. Có tem kiểm định BCA. Mua ngay. Đổi trả trong 7 ngày. Thanh toán khi giao hàng. Giao hàng tại nhà.

Giới thiệu chung về Thi công PCCC TPHCM

Tổng kho Thiết bị PCCC Hướng DươngCông Ty TNHH PCCC Hướng Dương

Công Ty Hướng Dương là một trong những doanh nghiệp đầu ngành chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực:
Thiết kế, lắp đặt hệ thống tự động báo cháy và chữa cháy tự động. Hệ thống chống sét đánh thẳng, chống sét lan truyền và vật dụng điện, nhập khẩu phân phối nhà cung cấp lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, giải đáp mẫu mã những giải pháp, giám sát thi công, đo kiểm .v.v. Về các hệ thống tiếp đất, chống sét, chống nhiễu, thăng bằng điện thế.
Với tổ đội kỹ sư nhiều năm hành nghề và công nhân thi công kỹ thuật có tay nghề đào tạo, Hướng Dương đã thi công hệ thống nhiều dự án thành công các tỉnh thành toàn quốc.
Với đa dạng dịch vụ uy tín và chuyên nghiệp:
➤ Thiết kế, thẩm duyệt bản vẽ thi công PCCC theo nghị định thông tư mới nhất.
➤ Thi công hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động.
➤ Phân phối chính hãng, lắp đặt bảo trì bơm máy chữa cháy.
➤ Thiết kế công trình hệ thống chống sét, hệ thống cột thu lôi.
➤ Thiết kế, bao thầu hệ thống điện nhà máy, văn phòng, tòa nhà, chung cư.

Nhập Khẩu Phân Phối Hệ Thống Thiết Bị Báo Cháy

Hướng Dương – Nhập Khẩu Phân Phối Hệ Thống Báo Cháy, Chữa Cháy Tự Động uy tín, chuyên nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh với các sản phẩm nhập khẩu trực tiếp từ Trung Quốc, Anh, Mỹ, Hàn Quốc,..:
Danh mục sản phẩm chính:
☆ Thiết bị báo cháy: Báo cháy Hochiki, Horing, YunYang, nút nhấn khẩn, chuông báo cháy, đầu báo khói, đèn exit, tiêu lệnh PCCC,..
☆ Thiết bị chữa cháy: Bình chữa cháy, vòi chữa cháy, họng tiếp nước chữa cháy, lăng phun chữa cháy, họng cứu hỏa, trụ cứu hỏa, van chữa cháy, máy bơm chữa cháy,..

Hãy lựa chọn Hướng Dương vì sự an toàn cho công trình của bạn!

Hồ sơ công ty

Tên công ty: Thiết Bị PCCC Hướng Dương – Công Ty TNHH Tổng Hợp Hướng Dương

Loại hình công ty: Thương mại

Mã số thuế: 0315031019

Năm thành lập: 2018

Thị trường chính: Toàn Quốc

Số lượng nhân viên: Từ 11 – 50 người

[Xử phạt] Luật phòng cháy chữa cháy 2020 cho cá nhân và doanh nghiệp

Luật phòng cháy chữa cháy mới nhất 2020 là những điều khoản được sử đổi, bổ sung để hoàn thiện cho các luật cũ đã ban hành. Các cá nhân và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cần cập nhật thông tin mới. Để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Trách trường hợp công ty bị đình chỉ do không nắm rõ được luật mới.

Luật phòng cháy chữa cháy mới nhất 2020

Luật phòng cháy chữa cháy ngoài văn bản quy định chung còn có các thông tư, nghị định đi kèm. Để bổ sung chi tiết cho một số điều khoản liên quan. Quy rõ trách nhiệm nghĩa vụ của từng cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong công tác an toàn phòng cháy chữa cháy.

Sau đây, sẽ là bản tổng hợp các Hành vi vi phạm luật phòng cháy chữa cháy mới nhất 2020 được tổng hợp:

STT Hành vi vi phạm Mức phạt(nghìn đồng)
1. – Chấp hành không đầy đủ nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;- Làm mất tác dụng hoặc để nội quy, tiêu lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy cũ mờ, không nhìn rõ chữ, ký hiệu chỉ dẫn;- Trang bị nội quy, tiêu lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy không đúng quy cách. 100 – 300
– Không bố trí, niêm yết tiêu lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy;- Không chấp hành nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy của cơquan nhà nước có thẩm quyền;- Không phổ biến nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy cho những người trong phạm vi quản lý của mình;- Ban hành các nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy không đầy đủ nội dung hoặc không phù hợp với tính chất nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở. 300 – 500
– Không bố trí, niêm yết nội quy về phòng cháy và chữa cháy. 1.000 – 2.000
– Không có hoặc có quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy nhưng trái với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước. 2.000 – 5.000
2. – Không xuất trình hồ sơ, tài liệu phục vụ cho kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy. 100 – 300
– Thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản;- Không cử người có trách nhiệm tham gia đoàn kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy;- Không tự tổ chức kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 300 – 500
– Không tổ chức thực hiện văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền;- Không thực hiện các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản. 2.000 – 5.000
– Sau khi cơ sở được thẩm duyệt và nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, trước khi đưa cơ sở vào hoạt động người đứng đầu cơ sở không có văn bản thông báo và ký cam kết cơ sở đã đáp ứng đủ các yêu cầu và duy trì các điều kiện về đảm bảo an toàn vềphòng cháy và chữa cháy trong quá trình sử dụng nhà, công trình và hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định. 10.000 – 15.000
3. – Không thực hiện việc báo cáo về công tác phòng cháy và chữa cháy;- Không đủ tài liệu trong hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy;- Không cập nhật những thông tin thay đổi liên quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy trong hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở. 100 – 300
– Không lập hồ sơ quản lý, theo dõi phòng cháy và chữa cháy. 2.000 – 5.000
4. – Không có sổ sách, hồ sơ theo dõi, quản lý chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ. 100 – 300
– Bảo quản, bố trí, sắp xếp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ vượt quá số lượng, khối lượng hoặc sắp xếp không đúng khoảng cách, không theo từng nhóm chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định. 1.000 – 3.000
– Sử dụng thiết bị, phương tiện chứa, đựng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ không có giấy chứng nhận kiểm định hoặc không đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 3.000 – 5.000
– Tàng trữ trái phép chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ. 15.000 – 25.000
Sử dụng trái phép chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ. 40.000 – 50.000
5. – Không có biện pháp, phương tiện ngăn ngừa tích tụ tĩnh điện theo quy định;- Không có biện pháp thông gió tự nhiên hoặc không có thiết bị thông gió cưỡng bức theo quy định. 200 – 500
– Không lắp đặt các thiết bị phát hiện và xử lý rò rỉ của các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ ra môi trường xung quanh;- Không có phương án hoặc thiết bị xử lý sự cố bục, vỡ bể chứa, thiết bị, đường ống chứa, đựng, dẫn dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ và các chất lỏng dễ cháy khác. 8.000 – 15.000
– Sản xuất, kinh doanh, san, chiết, nạp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép;- San, chiết, nạp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ không đúng nơi quy định hoặc san, chiết, nạp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ sang các thiết bị chứa không đúng chủng loại, không phù hợp với chất, hàng nguy hiểm cháy nổ. 15.000 – 25.000
– Sản xuất, kinh doanh chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ thuộc danh mục cấm kinh doanh. 30.000 – 40.000
6. – Làm hư hỏng giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;- Không mang theo giấy phép vận chuyển khi vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;- Không bóc, gỡ biểu trưng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ gắn trên phương tiện vận chuyển khi chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ đã được di chuyển khỏi phương tiện vận chuyển;- Làm mất giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ nhưng đã thông báo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền. 100 – 300
– Sắp xếp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện vận chuyển không đúng theo quy định. 1.000 – 2.000
– Không duy trì đầy đủ các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy khi sử dụng phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trong thời gian vận chuyển;- Vận chuyển hàng hóa khác cùng với chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trên cùng một phương tiện vận chuyển mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền;- Chở người không có nhiệm vụ trên phương tiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ. 2.000 – 5.000
– Vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ vượt quá số lượng, khối lượng, chủng loại quy định trong giấy phép;- Không niêm yết biểu trưng vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện vận chuyển;- Không chấp hành các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy hoặc không tuân theo sự hướng dẫn của người điều hành có thẩm quyền khi bốc, dỡ,bơm, chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ ra khỏi phương tiện vận chuyển theo quy định;- Bốc, dỡ, bơm, chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ tại địa điểm không bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy;- Bốc, dỡ, bơm, chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ đang trên đường vận chuyển sang phương tiện khác khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền;- Làm mất giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ nhưng không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền. 5.000 – 10.000
– Vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;- Làm giả hoặc sử dụng giấy phép giả để vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;- Chữa, tẩy xóa giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ. 10.000 – 15.000
7. – Sử dụng diêm, bật lửa, điện thoại di động ở những nơi có quy định cấm. 100 – 300
– Sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 300 – 500
– Sử dụng nguồn lửa, các thiết bị điện tử hoặc các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt khác ở những nơi có quy định cấm;- Hàn, cắt kim loại mà không có biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 2.000 – 5.000
8. – Không có quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong sử dụng điện tại cơ sở. 100 – 300
– Sử dụng thiết bị điện không theo đúng chỉ dẫn của nhà chế tạo. 300 – 500
– Không duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống chiếu sáng sự cố;- Thay đổi thiết kế hoặc thay đổi kết cấu, thông số chủ yếu của hệ thống điện, thiết bị điện mà không được người hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;- Lắp đặt, sử dụng dây dẫn điện, cáp dẫn điện hoặc thiết bị đóng ngắt, bảo vệ hoặc thiết bị tiêu thụ điện không đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy;- Sử dụng thiết bị điện quá tải so với thiết kế;- Sử dụng thiết bị điện ở những nơi đã có quy định cấm. 2.000 – 5.000
– Sử dụng thiết bị điện không bảo đảm yêu cầu phòng cháy, nổ theo quy định trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ;- Không có nguồn điện dự phòng theo quy định. 5.000 – 10.000
– Không thiết kế, lắp đặt các hệ thống điện phục vụ yêu cầu phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định. 15.000 – 25.000
9. – Không có hồ sơ theo dõi hệ thống chống sét theo quy định. 100 – 300
– Không kiểm tra định kỳ hệ thống chống sét theo quy định. 300 – 500
– Không khắc phục các sai sót, hư hỏng làm mất tác dụng của hệ thống chống sét. 5.000 – 10.000
– Không lắp đặt hệ thống chống sét cho nhà, công trình thuộc diện phải lắp đặt hệ thống chống sét theo quy định. 10.000 – 25.000
10. – Không có biện pháp và phương tiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công, xây dựng công trình. 300 – 500
– Không thiết kế hệ thống phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải có thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. 500 – 1.000
– Đưa nhà, công trình vào sử dụng không đảm bảo một trong các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với công trình không thuộc diện phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy 3.000 – 5.000
– Thi công, lắp đặt không đúng theo thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt;- Không trình hồ sơ để thẩm duyệt lại khi cải tạo, mở rộng, thay đổi tính chất sử dụng nhà, công trình trong quá trình thi công, sử dụng theo quy định. 8.000 – 15.000
– Tổ chức thi công, xây dựng công trình thuộc diện phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy;- Chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy mà chưa được cơ quan có thẩmquyền thẩm duyệt. 15.000 – 25.000
– Đưa nhà, công trình vào hoạt động, sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. 30.000 – 50.000
11. – Bố trí, sắp xếp vật tư, hàng hóa không đảm bảo khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy và ngăn cháy theo quy định;- Không tổ chức vệ sinh công nghiệp dẫn đến khả năng tạo thành môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ. 100 – 300
– Xây tường ngăn cháy, vách ngăn cháy hoặc làm cửa ngăn cháy và các giải pháp ngăn cháy khác không bảo đảm yêu cầu theo quy định. 2.000 – 5.000
– Làm trần, sàn, vách ngăn, mái che hoặc tập kết vật liệu dễ cháy ở những nơi không được phép;- Làm nhà, các công trình khác ở trong rừng hoặc ven rừng không đảm bảo an toàn về chống cháy lan theo quy định. 5.000 – 10.000
– Không dọn sạch chất dễ cháy nằm trong hành lang an toàn tuyến ống dẫn dầu mỏ, khí đốt và sản phẩm dầu mỏ;- Xây dựng công trình mà vi phạm khoảng cách ngăn cháy. 15.000 – 25.000
– Không làm tường ngăn cháy, vách ngăn cháy, cửa ngăn cháy và các giải pháp ngăn cháy theo quy định;-Làm mất tác dụng ngăn cháy của tường ngăn cháy, vách ngăn cháy, cửa ngăn cháy và các giải pháp ngăn cháy. 30.000 – 50.000
12. – Thiết kế cửa thoát nạn không mở theo hướng thoát nạn, không lắp gương trong cầu thang thoát nạn. 100 – 300
– Bố trí, sắp xếp vật tư, hàng hóa, phương tiện giao thông và các vật dụng khác cản trở lối thoát nạn;- Tháo, gỡ hoặc làm hỏng các thiết bị chiếu sáng sự cố, biển báo, biển chỉ dẫn trên lối thoát nạn;- Không lắp đặt biển báo, biển chỉ dẫn thoát nạn trên lối thoát nạn. 300 – 500
– Không có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ cứu nạn theo quy định;- Không có thiết bị thông gió, thoát khói theo quy định cho lối thoát nạn;- Không có thiết bị chiếu sáng sự cố trên lối thoát nạn hoặc có không đủ độ sáng theo quy định hoặc không có tác dụng;- Thiết kế, xây dựng cửa thoát nạn, lối thoát nạn, cầu thang thoát nạn không đủ số lượng, diện tích, chiều rộng hoặc không đúng theo quy định. 2.000 – 5.000
– Khóa, chèn, chặn cửa thoát nạn. 5.000 – 15.000
– Làm mất tác dụng của lối thoát nạn. 15.000 – 25.000
13. – Không quản lý phương án chữa cháy theo quy định. 100 – 300
– Xây dựng phương án chữa cháy không đảm bảo yêu cầu;- Không phổ biến phương án chữa cháy. 500 – 1.000
– Không trình phê duyệt phương án chữa cháy;- Không tham gia thực tập phương án chữa cháy;- Không bổ sung, chỉnh lý phương án chữa cháy;- Không thực tập đầy đủ các tình huống chữa cháy trong phương án chữa cháy đã được phê duyệt. 1.500 – 3.000
– Không xây dựng phương án chữa cháy;- Không tổ chức thực tập phương án chữa cháy. 2.000 – 5.000
14. – Không thay thế phương tiện, thiết bị thông tin báo cháy hỏng hoặc mất tác dụng. 100 – 300
– Không có hiệu lệnh, thiết bị thông tin báo cháy theo quy định;- Báo cháy chậm, không kịp thời; báo cháy không đầy đủ. 300 – 500
– Báo cháy giả;- Không báo cháy hoặc ngăn cản, gây cản trở việc thông tin báo cháy;- Đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin không kịp thời khắc phục những hỏng hóc đối với thiết bị tiếp nhận thông tin báo cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháyvà chữa cháy khi đã có yêu cầu bằng văn bản. 2.000 – 5.000
15. – Làm che khuất phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 100 – 300
– Không kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy và chữa cháy định kỳ;- Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không đầy đủ hoặc không đồng bộ theo quy định;- Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới theo quy định. 300 – 500
– Trang bị, lắp đặt, sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy chưa được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định;-Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không phù hợp với tính chất  nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở theo quy định;- Sử dụng phương tiện chữa cháy ở vị trí thường trực chữa cháy dùng vào mục đích khác;- Không dự trữ đủ nước chữa cháy theo quy định;- Di chuyển, thay đổi vị trí lắp đặt phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;- Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theoquy định. 3.000 – 5.000
– Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho nhà, công trình theo quy định;- Làm mất, hỏng hoặc làm mất tác dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 5.000 – 10.000
– Không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy theo quy định. 15.000 – 25.000
16. – Vào khu vực chữa cháy khi không được phép của người có thẩm quyền. 100 – 300
– Không kịp thời thực hiện việc cứu người, cứu tài sản hoặc chữa cháy. 300 – 500
– Không chuẩn bị sẵn sàng, đầy đủ về lực lượng, phương tiện, nguồn nước và các điều kiện khác phục vụ chữa cháy theo quy định;- Không chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy;- Không chấp hành lệnh huy động tham gia chữa cháy của người có thẩm quyền. 2.000 – 5.000
– Cản trở hoạt động của lực lượng và phương tiện phòng cháy và chữa cháy;- Không tham gia khắc phục hậu quả vụ cháy khi có yêu cầu của người có thẩm quyền;- Không bảo vệ hiện trường vụ cháy theo quy định;- Không bố trí đường giao thông, vị trí tiếp cận tòa nhà, công trình và các khoảng trống khác cho xe chữa cháy và các phương tiện chữa cháy cơ giới kháchoạt động theo quy định. 5.000 – 10.000
– Không tổ chức việc thoát nạn, cứu người hoặc chữa cháy;- Lợi dụng việc chữa cháy để xâm hại đến sức khỏe, tài sản hợp pháp của công dân và tài sản của nhà nước. 10.000 – 15.000
17. – Làm hỏng băng rôn, khẩu hiệu, panô, áp phích, tranh ảnh tuyên truyền, cổ động về phòng cháy và chữa cháy. 100 – 300
– Không tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy theo quy định;- Sử dụng người làm lực lượng chữa cháy cơ sở, người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới 4 chỗ ngồi trở lên, người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ nhưng chưa qua lớp huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đã qua lớp huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy. 300 – 500
– Không tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 1.500 – 3.000
18. – Không đảm bảo số lượng về con người, thời gian trong một ca trực, kíp trực về an toàn phòng cháy và chữa cháy;- Lực lượng chữa cháy cơ sở không sử dụng thành thạo phương tiện phòng cháy và chữa cháy được trang bị tại cơ sở. 100 – 300
Không tổ chức phân trực tại cơ sở theo quy định. 300 – 500
– Thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành không đảm bảo yêu cầu theo quy định;- Không quản lý, không duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành theo quy định. 1.500 – 5.000
– Không tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi được người có thẩm quyền yêu cầu. 2.000 – 5.000
– Không thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hay chuyên ngành theo quy định. 5.000 – 10.000
19. – Đơn vị thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà không đủ tư cách pháp nhân, năng lực chuyên môn kỹ thuật theo quy định. 1.000 – 3.000
– Kinh doanh phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy khi chưa đủ điều kiện về cơ sở vật chất, chuyên môn kỹ thuật, chưa được đào tạo hoặc tập huấn nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 5.000 – 8.000
– Hoán cải xe ô tô chữa cháy, tàu, thuyền chữa cháy chuyên dùng khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền. 5.000 – 10.000
– Đơn vị thi công, lắp đặt hạng mục phòng cháy và chữa cháy mà không đủ tư cách pháp nhân, năng lực chuyên môn kỹ thuật theo quy định. 10.000 – 15.000
20. – Kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không có biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất cho đối tượng tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định. 8.000 – 15.000
– Cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc mà không mua theo quy định;- Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đúng quy tắc, biểu phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành;- Cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không tách riêng hợp đồng phần bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói theoquy định;- Không trích nộp phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc để đóng góp kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 30.000 -50.000
21. – Vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại dưới 25.000.000 đồng. 300 – 500
– Vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 500 – 1.000
– Vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại trên 50.000.000 đồng. 2.000 – 5.000
22. – Vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại dưới 2.000.000 đồng. 300 – 500
– Vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại từ 2.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng. 500 – 3.000
– Vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại từ 10.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng. 5.000 – 8.000
– Vô ý để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 5.000 – 10.000
– Do thiếu trách nhiệm để xảy ra cháy, nổ. 15.000 – 25.000
– Vô ý để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại trên 50.000.000 đồng. 30.000 – 5

1. Quy định chung về công tác phòng cháy và chữa cháy

– Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001
– Luật phòng cháy và chữa cháy 2013 (sửa đổi bổ sung một số điều tại luật phòng cháy chữa cháy 2001)

2. Nghị định, thông tư hướng dẫn công tác PCCC & CNCH

– Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật PCCC và Luật PCCC sửa đổi
– Thông tư 66/2014/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 79/2014/NĐ-CP
– Thông tư 36/2018/TT-BCA sửa đổi Thông tư 66/2014/TT-BCA
– Nghị định 83/2017/NĐ-CP quy định công tác CNCH của lực lượng PCCC
– Thông tư 08/2018/TT-BCA về hướng dẫn Nghị định 83/2017/NĐ-CP
– Nghị định 167/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC

3. Chỉ thị, quyết định của Thủ tướng Chính phủ về công tác CNCH & PCCC

– Quyết định 369/TTg về việc lấy ngày 4/10 hàng năm là ngày PCCC
– Chỉ thị 1634/CT-TTg về tăng cường chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ PCCC & CNCH
– Quyết định 1110/2012/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đến năm 2020″

Bên cạnh đó là những tiêu chuẩn quốc gia TCVN về PCCC bao gồm tiêu chuẩn cho thiết bị phòng cháy, chữa cháy. Tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy ở cơ sở, tại các công trình, nhà xưởng…

Có khoảng gần 30 tiêu chuẩn quốc gia về lĩnh vực phòng cháy chữa cháy. Trong đó có hai hạng mục là quy chuẩn xây dựng liên quan đến lĩnh vực phòng cháy chữa cháy. Thứ hai là tiêu chuẩn VN về phòng cháy chữa cháy.

Một số những tiêu chuẩn doanh nghiệp khi muốn hoạt động cơ sở cần lưu ý. Đây là những quy chuẩn, tiêu chuẩn bắt buộc phải thực hiện khi cơ quan chức năng đến thẩm định, phê duyệt

Tiêu chuẩn Việt Nam về PCCC

TCVN 2622 : 1995, Thiết kế phòng chống cháy cho nhà và công trình

TCVN 3890 : 2009, Bố trí, bảo dưỡng phương tiện PCCC cho nhà và công trình

TCVN 48-1996 Quy định PCCC cho doanh nghiệp về lĩnh vực thương mại – dịch vụ

TCVN 3991 : 2012 Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng trong phòng cháy

TCVN 4317 : 1986 Nguyên tắc thiết kế nhà kho

TCVN 5065 : 1990 Tiêu chuẩn cho khách sạn

TCVN 5760 : 1993 Yêu cầu chung về hệ thống chữa cháy

TCVN 5684 : 2003 Tiêu chuẩn an toàn cháy các công trình và sản phẩm dầu mỏ

TCVN 5738:2001 Tiêu chuẩn hệ thống báo cháy tự động

TCVN 6160 : 1996 PCCC cho nhà cao tầng

TCVN 6161 : 1996 PCCC cho chợ, trung tâm thương mại

TCVN 6379 : 1998 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị chữa cháytrụ nước cứu hỏa

TCVN 6350-10:2013 (ISO 6182-10:2013). Hệ thống Sprinkler tự động

Tại điều 4 luật phòng cháy chữa cháy đã quy định rất rõ nguyên tắc PCCC:

– Hoạt động PCCC là tổng hợp sức mạnh của toàn dân. Mọi công dân phải có trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia hoạt động này

– Lấy phòng cháy sẽ là hoạt động trọng tâm, là tôn chỉ. Không để xảy ra cháy sẽ không cần phải chữa cháy, sẽ không có bất kỳ thiệt hại nào.

– Luôn sẵn sàng lực lượng, phương tiện, kế hoạt chữa cháy ngay lập tức, hiệu quả

– Phương tiện và lực lượng tại chỗ là hai yếu tố ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động PCCC

Chính vì vậy, để phòng cháy hiệu quả, luật PCCC cũng nêu rõ các hành vi bị nghiêm cấm thực hiện:

– Gây cháy, nổ để làm hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của con người, tổ chức.

– Cản trở công tác, người đang thi hành nhiệm vụ PCCC,

– Lợi dụng công tác PCCC để trục lợi, xâm phạm đến tài sản, tính mạng, sức khỏe của người khác

– Tạo báo cháy giả

– Tàng trữ, sản xuất, vận chuyển trái phép chất cháy, nổ. Hoặc vận chuyển, sản xuất chất cháy nổ không đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn PCCC

– Công trình chưa có thiết kế PCCC được pê duyệt đã đưa vào thi công, hoạt động.

– Làm hư hỏng, phá hoại, tự ý thay đổi phương tiện, thiết bị phòng cháy, thiết bị chữa cháy. Biển báo, chỉ dẫn, lối thoát nạn mà chưa có sự phê duyệt của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Luật phòng cháy chữa cháy mới nhất cho doanh nghiệp

Luật phòng cháy chữa cháy 2001 đã trú trọng, nhấn mạnh vào vai trò, trách nhiệm của các doanh nghiệp trong PCCC. Đã có rất nhiều vụ cháy nổ xảy ra ở các nhà máy, nhà xưởng. Phá hủy toàn bộ công trình, hàng hóa, máy móc ở đó. Gây thiệt hàng hàng chục tỉ đồng cho doanh nghiệp. Thương tâm hơn là những thiệt hại về tính mạng, ảnh hưởng sức khỏe con người.

Đơn cử như vụ cháy nhà máy sản xuất bóng đèn Rạng Đông. Hỏa hoạn đã phá hủy toàn bộ cơ sở vật chất của doanh nghiệp. Không chỉ thế, nguy cơ ô nhiễm không khí, nguồn nước bị nhiễm thủy ngân, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân xung quanh.

Các hộ gia đình quanh khu vực đám cháy đã phải di tản đi nơi khác để đảm bảo sức khỏe. Hoặc phải đi lấy nước từ những nơi khác để sử dụng. Như vậy gây khó khăn trong đời sống sinh hoạt, gây tốn kém kinh phí cho nhà nước.

Vì vậy mà luật phòng cháy chữa cháy đã quy định rõ từng hạng mục Phòng cháy – Chữa cháy đối với doanh nghiệp

Về phòng cháy đối với doanh nghiệp:

  • Phải có quy định, nội quy an toàn PCCC
  • Lên kế hoạch chi tiết về các biện pháp về phòng cháy
  • Phải lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy đúng tiêu chuẩn quy định. Phù hợp với tính chất hoạt động của doanh nghiệp
  • Luôn có lực lượng, phương tiện phòng cháy thường trực tai cơ sở
  • Lập kế hoạch chi tiết phương án chữa cháy, thoát hiểm, cứu nạn về tai sản, con người. Phải có biện pháp chống cháy lan.
  • Dành kinh phí riêng cho công tác PCCC
  • Có hồ sơ theo dõi hoạt động PCCC. Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng hệ thống PCCC

Về công tác chữa cháy đối với doanh nghiệp:

1. Xây dựng và thực hành chữa cháy. Doanh nghiệp phải có phương án chữa cháy và do người đứng đầu doanh nghiệp lập ra. Và được cơ quan chức năng có  thẩm quyền phê duyệt.

2. Thực hành chữa cháy phải được tổ chức định kỳ. Huy động lực lượng, phương tiện có liên quan tham gia đầy đủ

3. Khi xảy ra hỏa hoạn, nếu lực lượng CS PCCC chưa đến kịp. Người đúng đầu doanh nghiệp sẽ phải chi huy chữa cháy. Hoặc đội trưởng đội PCCC cơ sở thực hiện. Nếu vắng mặt cả hai vị trí này cần có người được ủy quyền để chỉ huy chữa cháy.

Xưởng sơn Yên Phong Bắc Ninh 2.000 m2 cháy lớn

BẮC NINHCảnh sát dùng máy múc mở đường để tiếp cận khu vực trung tâm xưởng sơn, dập ngọn lửa đang bùng lên dữ dội ở đây.

Khoảng 5h30 sáng 13/8, ngọn lửa bùng phát tại xưởng sơn rộng hơn 2.000 m2 của Công ty TNHH Hansol CNP Vina trong khu công nghiệp Yên Phong (Yên Phong, Bắc Ninh). Trong ít phút ngọn lửa bốc lên dữ dội, lan sang toàn bộ nhà kho, cột khói đen bốc cao hàng chục mét.

Kho sơn cháy lớn ở khu công nghiệp Yên Phong, Bắc Ninh. Ảnh: Đức Thuỷ
Kho sơn cháy lớn ở khu công nghiệp Yên Phong, Bắc Ninh. ẢnhĐức Thuỷ

Cảnh sát huy động hàng chục chiến sĩ cùng nhiều xe chữa cháy tới hiện trường. Anh Chu Đức Thủy làm ở công ty kế bên cho biết do đám cháy lớn, nên anh và hàng chục công nhân khác được huy động đễ hỗ trợ lực lượng phòng cháy.

Ba máy múc mở đường để lính cứu hoả tiếp cận vụ cháy từ nhiều hướng. Đến 7h30, vụ cháy được khoanh vùng nhưng ngọn lửa vẫn bùng lên dữ dội ở trung tâm xưởng; toàn bộ phần cấu kiện khung tôn của nhà xưởng đổ sập.

Cảnh sát tiếp cận trung tâm vụ cháy. Ảnh: Đức Thuỷ
Cảnh sát tiếp cận trung tâm vụ cháy. Ảnh: Đức Thuỷ

Thông tin ban đầu từ nhà chức trách cho hay, may mắn vụ cháy không gây thiệt hại về người. “Các lực lượng đang nỗ lực dập lửa ở kho sơn và ngăn cháy lan sang các kho xung quanh”, ông Nguyễn Anh Tuấn, Chủ tịch UBND huyện Yên Phong nói.

Theo Vnexpress

Cách sử dụng và Giá quả tạo khói diễn tập PCCC 2020

Cách sử dụng và giá bán quả tạo khói diễn tập PCCC Hướng Dương

Cách sử dụng quả tạo khói diễn tập pccc. Giá bán đại lý/ công ty Công ty Hướng Dương cập nhật mới nhất Tháng 8-2020.

Cách sử dụng

Báo giá

Báo giá các loại trái tạo khói diễn tập và các phụ kiện, tất cả thiết bị và vật tư cho hệ thống diễn tập chuyên nghiệp được nhập khẩu và phân phối bới Công ty TNHH Tổng Hợp Hướng Dương. Số Hotline 24/7 Tư vấn miễn phí – Ms. Diệu: 0902 860 114 – 0909 885 144

  • Quả tạo khói diễn tập Trung Quốc: 350.000 đồng
  • Quả tạo khói diễn tập: 300.000 đồng

CÔNG TY TNHH TỔNG HỢP HƯỚNG DƯƠNG là nhà nhập khẩu và phân phối Bình chữa cháy hiệu JSF phù hợp TCVN 7026:2013, vòi chữa cháy phù hợp TCVN 5740:2009 và các linh phụ kiện của bình chữa cháy.
Danh mục sản phẩm chính:
☆ Thiết bị báo cháy: Báo cháy Hochiki, nút nhấn khẩn, chuông báo cháy, đầu báo khói, đèn exit, tiêu lệnh PCCC,..
☆ Thiết bị chữa cháy: Bình chữa cháy, vòi chữa cháy, họng tiếp nước chữa cháy, lăng phun chữa cháy, họng cứu hỏa, trụ cứu hỏa, van chữa cháy, máy bơm chữa cháy,..
Cam kết của chúng tôi:
☑ Luôn cung cấp các thiết bị với chất lượng cao và giá cả đáp ứng với nhu cầu sử dụng
☑ Sản phẩm nhập khẩu và cung cấp có ghi rõ hướng dẫn sử dụng bằng Tiếng Việt và hình ảnh minh họa giúp cho người dùng dễ dàng sử dụng,
☑ Sản phẩm an toàn, thẩm mỹ và tiết kiệm.
Bảo hành từ 3-12 tháng kể từ ngày bán hàng.
Với mong muốn đáp ứng tốt các yêu cầu của quý khách hàng. Chúng tôi muốn phục vụ với tất cả năng lực và uy tín của mình để đảm bảo hoàn thành tốt mọi yêu cầu về chất lượng tiến độ cũng như kỹ thuật với hiệu quả cao nhất.

Tìm kiếm nhiều : Quả cầu tạo khói, Quả tạo khói Trung Quốc, Trái khói diễn tập PCCC, Pháo khói diễn tập PCCC

Bảng báo giá kim thu sét và các phụ kiện 2020

Kim thu sét

Bảng giá kim thu sét và các phụ kiện 2020 công ty Hướng Dương cập nhật năm Tháng 8-2020. Báo giá kim thu sét và các phụ kiện mới nhất 2020

bao-gia-kim-thu-set-15082020

Báo giá các loại kim thu sét và các phụ kiện, tất cả thiết bị và vật tư cho hệ thống chống sét của các thương hiệu Liva, Ingesco được nhập khẩu và phân phối bới Công ty TNHH Tổng Hợp Hướng Dương. Số Hotline 24/7 Tư vấn miễn phí – Ms. Diệu: 0902 860 114 – 0909 885 144

CÔNG TY TNHH TỔNG HỢP HƯỚNG DƯƠNG là nhà nhập khẩu và phân phối Bình chữa cháy hiệu JSF phù hợp TCVN 7026:2013, vòi chữa cháy phù hợp TCVN 5740:2009 và các linh phụ kiện của bình chữa cháy.
Danh mục sản phẩm chính:
☆ Thiết bị báo cháy: Báo cháy Hochiki, nút nhấn khẩn, chuông báo cháy, đầu báo khói, đèn exit, tiêu lệnh PCCC,..
☆ Thiết bị chữa cháy: Bình chữa cháy, vòi chữa cháy, họng tiếp nước chữa cháy, lăng phun chữa cháy, họng cứu hỏa, trụ cứu hỏa, van chữa cháy, máy bơm chữa cháy,..
Cam kết của chúng tôi:
☑ Luôn cung cấp các thiết bị với chất lượng cao và giá cả đáp ứng với nhu cầu sử dụng
☑ Sản phẩm nhập khẩu và cung cấp có ghi rõ hướng dẫn sử dụng bằng Tiếng Việt và hình ảnh minh họa giúp cho người dùng dễ dàng sử dụng,
☑ Sản phẩm an toàn, thẩm mỹ và tiết kiệm.
Bảo hành từ 3-12 tháng kể từ ngày bán hàng.
Với mong muốn đáp ứng tốt các yêu cầu của quý khách hàng. Chúng tôi muốn phục vụ với tất cả năng lực và uy tín của mình để đảm bảo hoàn thành tốt mọi yêu cầu về chất lượng tiến độ cũng như kỹ thuật với hiệu quả cao nhất.

Tìm kiếm nhiều : báo giá kim thu sét, Giá kim thu sét, Báo giá kim thu sét INGESCO 2018, Bán kính bảo vệ của kim thu sét LIVA, Bán kính bảo vệ kim thu sét tia tiên đạo, Giá kim thu sét cổ điển, Kim thu sét Liva

Bảng báo giá thiết bị báo cháy Hochiki 2020 – Hệ địa chỉ

Trung tâm báo cháy Hochiki FireNet Plus

Bảng giá thiết bị báo cháy Hochiki 2020 – Hệ địa chỉ công ty Hướng Dương cập nhật năm Tháng 8-2020. Báo giá hochiki mới nhất 2020

bao-gia-thiet-bi-bao-chay-hochiki-2020-he-dia-chi-cap-nhat

Báo giá các loại thiết bị báo cháy, báo khói, báo cháy Hochiki được nhập khẩu và phân phối bới Công ty TNHH Tổng Hợp Hướng Dương. Số Hotline 24/7 Tư vấn miễn phí – Ms. Diệu: 0902 860 114 – 0909 885 144

CÔNG TY TNHH TỔNG HỢP HƯỚNG DƯƠNG là nhà nhập khẩu và phân phối Bình chữa cháy hiệu JSF phù hợp TCVN 7026:2013, vòi chữa cháy phù hợp TCVN 5740:2009 và các linh phụ kiện của bình chữa cháy.
Danh mục sản phẩm chính:
☆ Thiết bị báo cháy: Báo cháy Hochiki, nút nhấn khẩn, chuông báo cháy, đầu báo khói, đèn exit, tiêu lệnh PCCC,..
☆ Thiết bị chữa cháy: Bình chữa cháy, vòi chữa cháy, họng tiếp nước chữa cháy, lăng phun chữa cháy, họng cứu hỏa, trụ cứu hỏa, van chữa cháy, máy bơm chữa cháy,..
Cam kết của chúng tôi:
☑ Luôn cung cấp các thiết bị với chất lượng cao và giá cả đáp ứng với nhu cầu sử dụng
☑ Sản phẩm nhập khẩu và cung cấp có ghi rõ hướng dẫn sử dụng bằng Tiếng Việt và hình ảnh minh họa giúp cho người dùng dễ dàng sử dụng,
☑ Sản phẩm an toàn, thẩm mỹ và tiết kiệm.
Bảo hành từ 3-12 tháng kể từ ngày bán hàng.
Với mong muốn đáp ứng tốt các yêu cầu của quý khách hàng. Chúng tôi muốn phục vụ với tất cả năng lực và uy tín của mình để đảm bảo hoàn thành tốt mọi yêu cầu về chất lượng tiến độ cũng như kỹ thuật với hiệu quả cao nhất.

Bảng báo giá thiết bị báo cháy Hochiki 2020 – Hệ thông thường

Tủ trung tâm báo cháy Hochiki HCV-2/4/8

Bảng giá thiết bị báo cháy Hochiki công ty Hướng Dương cập nhật năm 2020 – Hệ thông thường

bang-bao-gia-thiet-bi-bao-chay-hochiki-he-thong-thuong

Báo giá các loại đầu báo khói, module địa chỉ, báo cháy Hochiki được nhập khẩu và phân phối bới Công ty TNHH Tổng Hợp Hướng Dương. Số Hotline 24/7 Tư vấn miễn phí – Ms. Diệu: 0902 860 114 – 0909 885 144

CÔNG TY TNHH TỔNG HỢP HƯỚNG DƯƠNG là nhà nhập khẩu và phân phối Bình chữa cháy hiệu JSF phù hợp TCVN 7026:2013, vòi chữa cháy phù hợp TCVN 5740:2009 và các linh phụ kiện của bình chữa cháy.
Danh mục sản phẩm chính:
☆ Thiết bị báo cháy: Báo cháy Hochiki, nút nhấn khẩn, chuông báo cháy, đầu báo khói, đèn exit, tiêu lệnh PCCC,..
☆ Thiết bị chữa cháy: Bình chữa cháy, vòi chữa cháy, họng tiếp nước chữa cháy, lăng phun chữa cháy, họng cứu hỏa, trụ cứu hỏa, van chữa cháy, máy bơm chữa cháy,..
Cam kết của chúng tôi:
☑ Luôn cung cấp các thiết bị với chất lượng cao và giá cả đáp ứng với nhu cầu sử dụng
☑ Sản phẩm nhập khẩu và cung cấp có ghi rõ hướng dẫn sử dụng bằng Tiếng Việt và hình ảnh minh họa giúp cho người dùng dễ dàng sử dụng,
☑ Sản phẩm an toàn, thẩm mỹ và tiết kiệm.
Bảo hành từ 3-12 tháng kể từ ngày bán hàng.
Với mong muốn đáp ứng tốt các yêu cầu của quý khách hàng. Chúng tôi muốn phục vụ với tất cả năng lực và uy tín của mình để đảm bảo hoàn thành tốt mọi yêu cầu về chất lượng tiến độ cũng như kỹ thuật với hiệu quả cao nhất.

Vị trí và khoảng cách an toàn đầu báo khói

Vị trí và khoảng cách đầu báo khói

Bạn sẽ cần nhiều hơn một loại đầu báo khói và có nhiều loại báo cháy địa chỉ khác nhau, vì vậy hãy đọc bài viết bên dưới đây. Lắp đặt đầu báo khói giúp bạn cảm thấy an toàn trước đám cháy có thể xảy ra. Nhận biết đúng vị trí và bảo trì của chúng sẽ đảm bảo rằng không có khói nào không bị phát hiện trong nhà của bạn.

Lắp đặt đầu báo khói
Lắp đặt đầu báo khói

Vị trí đặt máy báo khói: Hầu hết các vụ hỏa hoạn chết người xảy ra vào đêm muộn hoặc sáng sớm, khi bạn đang ngủ. Vì lý do này, các chuyên gia phòng cháy chữa cháy khuyến nghị vị trí đầu báo khói nên đặt đầu trong mọi phòng ngủ có người ở, cũng như trên mọi tầng, kể cả tầng hầm.

Trong nhà bếp, đặt đầu báo khói xa bếp để tránh báo động giả. Nếu ai đó trong nhà bạn bị điếc hoặc khiếm thính, hãy xem xét một máy dò kết hợp đèn nhấp nháy với âm thanh báo động của nó. Nếu bạn đang lắp đặt vị trí đầu báo khói của mình trên tường chứ không phải trần nhà, hãy nhớ đặt nó cách trần nhà 4-12 inch.

Phương tiện phát hiện: Có ba loại đầu báo khói: quang điện, ion hóa và sự kết hợp của cả hai, được gọi là cảm biến kép. Loại quang điện tốt hơn trong việc bốc cháy những đám cháy âm ỉ, hình thành chậm, giống như đám cháy phát ra từ một điếu thuốc đang cháy. Máy dò ion hóa nhanh chóng ghi nhận các đám cháy đột ngột dễ bắt lửa với ngọn lửa cao, như đám cháy dầu mỡ.

Để được bảo vệ và an toàn tốt nhất, hãy sử dụng cảm biến kép. Vì bạn không biết loại hỏa hoạn nào có thể châm ngòi, việc có một trong hai loại đầu báo vẫn cho phép bạn có thời gian cảnh báo sớm để phản ứng và hành động. 

Bảo trì và tiếng kêu: Vì máy dò khói liên tục lọc không khí trong nhà bạn 24 giờ một ngày, bảy ngày một tuần, nên việc bảo trì là rất quan trọng. Hầu hết các thiết bị phát hiện khói đều được trang bị cảnh báo “kêu” để cho bạn biết pin của chúng sắp hết, nhưng hãy tuân thủ quy tắc thay pin hàng năm, ngay cả khi nó yên tĩnh cả năm.