Category Archives: Luật PCCC – Nghị Định Thông Tư mới nhất về phòng cháy chữa cháy

Luật PCCC – Nghị Định Thông Tư mới nhất về phòng cháy chữa cháy. Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy mới nhất 2022.

Tìm hiểu: không có bình chữa cháy bị phạt bao nhiêu?

Việc đặt bình chữa cháy không chỉ nhằm mục đích đảm bảo an toàn mà còn là yêu cầu bắt buộc đối với đa số hộ gia đình, doanh nghiệp và cả các cơ sở sản xuất, không phụ thuộc vào quy mô lớn hay nhỏ. Trong trường hợp vi phạm quy định này và bị kiểm tra, có nguy cơ phải đối mặt với các mức phạt từ các cơ quan có thẩm quyền.

Tham khảo: Cập nhật bảng giá bình chữa cháy mới nhất 

Bài viết này của PCCC Hướng Dương sẽ giới thiệu về mức phạt liên quan đối với việc thiếu bình chữa cháy. Theo quy định tại Điều 41, Nghị định 167/2013 của Chính phủ về xử phạt hành chính, mức phạt trong trường hợp này là từ 300.000đ đến 500.000đ đối với xe ô tô (khoản 2) và từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với nhà và công trình (khoản 4). Đối với các công trình lớn yêu cầu hệ thống chữa cháy, mức phạt có thể lên đến 15.000.000đ đến 25.000.000đ.

Chi tiết như sau:

Điều 41. Vi phạm quy định về trang bị, bảo quản và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy

  1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi làm che khuất phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
  2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    • a) Không kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy và chữa cháy định kỳ;
    • b) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không đầy đủ hoặc không đồng bộ theo quy định;
    • c) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới theo quy định.
  3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    • a) Trang bị, lắp đặt, sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy chưa được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định;
    • b) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không phù hợp với tính chất nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở theo quy định;
    • c) Sử dụng phương tiện chữa cháy ở vị trí thường trực chữa cháy dùng vào mục đích khác;
    • d) Không dự trữ đủ nước chữa cháy theo quy định;
    • đ) Di chuyển, thay đổi vị trí lắp đặt phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
    • e) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định.
  4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    • a) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho nhà, công trình theo quy định;
    • b) Làm mất, hỏng hoặc làm mất tác dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
    • c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy theo quy định.
  5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này.

***Trích theo Nghị định 167/2013 của Chính phủ về quy định xử phạt hành chính.

Để nhận tư vấn và mua bình chữa cháy phù hợp nhất cho mỗi công trình, cơ sở, hãy liên hệ ngay tới

Tổng kho PCCC Hướng Dương qua Hotline: 0902860114 

Mức phạt đối với việc không có bình chữa cháy là rất nặng và đáng kể hơn đáng kể so với chi phí cần thiết để trang bị một bình chữa cháy. Vì vậy, quan trọng là phải đảm bảo trang bị đầy đủ các phương tiện phòng cháy chữa cháy theo quy định không chỉ để bảo vệ cá nhân và tập thể, mà còn để tránh những mức phạt đáng kể từ các cơ quan phòng cháy chữa cháy có thẩm quyền.

Các quy định, hướng dẫn về bảo trì và sửa chữa thiết bị phòng cháy chữa cháy tại khu công nghiệp, xưởng sản xuất

Trong việc bảo trì và sửa chữa thiết bị phòng cháy chữa cháy tại khu công nghiệp và xưởng sản xuất, cần tuân thủ các quy định và hướng dẫn được đưa ra để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Dưới đây là một số quy định và hướng dẫn quan trọng:
Quy định pháp luật và tiêu chuẩn: Các quy định pháp luật và tiêu chuẩn cần phải tuân thủ bao gồm TCVN 7512:2010 (Tiêu chuẩn Việt Nam về Phòng cháy chữa cháy), NFPA 25 (Tiêu chuẩn Bảo trì Hệ thống Phòng cháy chữa cháy) và các quy định khác áp dụng trong lĩnh vực an toàn cháy nổ. Đảm bảo rằng các hoạt động bảo trì và sửa chữa tuân thủ đúng quy định và tiêu chuẩn này.
Lịch trình bảo trì: Thiết lập một lịch trình bảo trì định kỳ cho các thiết bị phòng cháy chữa cháy. Điều này bao gồm việc kiểm tra, làm sạch và bảo dưỡng các thiết bị như bình chữa cháy, hệ thống sprinkler, hệ thống bơm nước, hệ thống báo cháy, và các thành phần khác của hệ thống phòng cháy chữa cháy.
Kiểm tra chức năng: Thực hiện kiểm tra chức năng định kỳ cho các thiết bị phòng cháy chữa cháy. Điều này bao gồm kiểm tra áp suất, van điều khiển, báo động, bộ lọc, đèn hiển thị, cảm biến và các linh kiện khác để đảm bảo rằng chúng hoạt động đúng cách và sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.
Thay thế và sửa chữa: Khi phát hiện thiết bị hỏng hóc hoặc không hoạt động đúng, thực hiện các biện pháp thay thế hoặc sửa chữa theo quy trình được quy định. Chỉ sử dụng linh kiện, vật liệu và thiết bị phụ tùng chính hãng và được chấp thuận để đảm bảo tính an toàn và hiệu suất của hệ thống.
Đào tạo và hướng dẫn: Đảm bảo rằng nhân viên thực hiện bảo trì và sửa chữa thiết bị phòng cháy chữa cháy đã được đào tạo và hướng dẫn đầy đủ về quy trình và kỹ năng cần thiết. Đào tạo nhân viên về cách kiểm tra, bảo trì, và sửa chữa các thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định. Cung cấp hướng dẫn rõ ràng về các quy trình và quy định bảo trì, sửa chữa, báo cáo sự cố, và hướng dẫn an toàn làm việc với thiết bị phòng cháy chữa cháy.
Báo cáo và ghi chép: Thực hiện việc ghi chép và báo cáo mọi hoạt động liên quan đến bảo trì và sửa chữa thiết bị phòng cháy chữa cháy. Ghi lại các công việc bảo trì đã được thực hiện, lịch trình bảo trì, kết quả kiểm tra, các sự cố phát hiện, các biện pháp sửa chữa, và các chỉ dẫn bổ sung. Đảm bảo rằng các báo cáo và ghi chú được lưu trữ một cách an toàn và dễ truy cập.
Đánh giá định kỳ: Tiến hành đánh giá định kỳ về hiệu suất và hoạt động của hệ thống phòng cháy chữa cháy. Điều này bao gồm kiểm tra hiệu suất các thiết bị, kiểm tra áp suất, xem xét các hồ sơ bảo trì, và kiểm tra các yếu tố khác như vị trí lắp đặt, kết cấu hệ thống, và môi trường làm việc để đảm bảo rằng hệ thống phòng cháy chữa cháy vẫn đáp ứng các tiêu chuẩn và quy định hiện hành.
Hợp tác với đơn vị chuyên nghiệp: Khi cần thiết, hợp tác với các đơn vị chuyên nghiệp, nhà cung cấp thiết bị, hoặc nhà thầu bảo trì để đảm bảo rằng các hoạt động bảo trì và sửa chữa được thực hiện một cách chuyên nghiệp và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.

Tham khảo: Thiết bị báo cháy giá gốc tại kho 

Kết lại, bảo trì và sửa chữa thiết bị phòng cháy chữa cháy tại khu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong công tác phòng cháy tại các khu công nghiệp và xưởng sản xuất. Đó là công tác quan trọng nhằm đảm bảo các thiết bị phòng cháy chữa cháy luôn sẵn sàng để ứng phó và xử lý nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra.

Một số quy định về đào tạo và sử dụng thiết bị báo cháy cho khu công nghiệp bận cần biết

đào tạo sử dụng thiết bị báo cháy
Các yêu cầu đối với việc đào tạo và sử dụng thiết bị báo cháy trong khu công nghiệp và xưởng sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy.
đào tạo sử dụng thiết bị báo cháy
Dưới đây là một số yêu cầu cơ bản:

Đào tạo về sử dụng thiết bị

Các nhân viên cần được đào tạo về cách sử dụng thiết bị báo cháy một cách đúng cách. Điều này bao gồm hướng dẫn về cách kích hoạt và tắt thiết bị báo cháy, cách xác định và định vị các vụ cháy, và cách sử dụng các biện pháp cứu hỏa cơ bản. Đào tạo cũng nên tập trung vào việc nhận biết các tín hiệu và cảnh báo từ thiết bị báo cháy để đảm bảo phản ứng nhanh chóng và chính xác trong trường hợp xảy ra sự cố.

Quy trình cảnh báo và sơ tán

Người quản lý và nhân viên cần được huấn luyện về quy trình cảnh báo và sơ tán trong trường hợp xảy ra cháy. Điều này bao gồm việc biết cách kích hoạt hệ thống báo cháy, thông báo cho mọi người trong khu vực và hướng dẫn họ về các lối thoát an toàn. Quy trình cảnh báo và sơ tán cần được thiết lập rõ ràng và được tập huấn định kỳ để đảm bảo mọi người trong công ty hoặc xưởng sản xuất biết cách ứng phó trong trường hợp khẩn cấp.

Tham khảo thêm: Các quy định, hướng dẫn về bảo trì và sửa chữa thiết bị phòng cháy chữa cháy tại khu ng nghiệp, xưởng sản xuất

Trách nhiệm của nhân viên và người quản lý

Mỗi nhân viên và người quản lý đều có trách nhiệm tham gia vào việc duy trì và sử dụng thiết bị báo cháy. Người quản lý cần đảm bảo rằng các thiết bị báo cháy được bảo trì định kỳ và kiểm tra để đảm bảo hoạt động hiệu quả. Nhân viên cần tuân thủ quy trình và hướng dẫn về sử dụng thiết bị báo cháy và thực hiện các biện pháp cứu hỏa cần thiết trong trường hợp cần thiết.

Họp báo cháy và tậphuấn định kỳ

Các cuộc họp báo cháy và tập huấn định kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự nhận thức và kỹ năng của nhân viên về phòng cháy chữa cháy và sử dụng thiết bị báo cháy. Trong cuộc họp, người quản lý có thể cung cấp thông tin cập nhật về hệ thống báo cháy, đánh giá các tình huống nguy hiểm tiềm ẩn và đề xuất các biện pháp cải thiện. Đồng thời, tập huấn cần được tổ chức để đảm bảo rằng mọi người được hướng dẫn về cách sử dụng thiết bị báo cháy mới, nắm vững quy trình cảnh báo và sơ tán, và biết cách ứng phó trong các tình huống khẩn cấp.

Báo cáo và kiểm tra

Các công ty và xưởng sản xuất cần thiết lập quy định về báo cáo và kiểm tra liên quan đến thiết bị báo cháy. Các báo cáo bảo trì định kỳ và kiểm tra chức năng của thiết bị báo cháy nên được gửi cho người quản lý để đảm bảo rằng hệ thống luôn hoạt động tốt. Ngoài ra, các kiểm tra và báo cáo nhanh chóng cần được thực hiện sau khi có bất kỳ sự cố hoặc sự can thiệp nào vào hệ thống báo cháy.

Liên kết với cơ quan chức năng

Các công ty và xưởng sản xuất nên liên kết với cơ quan chức năng liên quan như cục PCCC (Phòng Cháy Chữa Cháy) để cung cấp thông tin và tuân thủ các quy định, quy trình và tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy. Điều này bao gồm việc tham gia vào các chương trình đào tạo và tập huấn của cơ quan chức năng, tham gia các cuộc diễn tập phòng cháy chữa cháy và tham gia các hoạt động liên quan đến an toàn phòng cháy chữa cháy.
Tóm lại, việc đào tạo và sử dụng thiết bị báo cháy trong khu công nghiệp và xưởng sản xuất đòi hỏi sự nhận thức cao về an toàn phòng cháy chữa cháy và kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy nhằm đảm bảo được những kỹ năng, trang bị phòng cháy chữa cháy cho toàn thể cán bộ, công nhân viên tại khu làm việc, giúp phòng tránh tốt được những rủi ro hỏa hoạn xảy ra.

Một số thông tư hướng dẫn dẫn công tác đào tạo phòng cháy chữa cháy tại khu công nghiệp bạn có thể tham khảo

Dưới đây là một số thông tư hướng dẫn và quy định về công tác đào tạo phòng cháy chữa cháy tại khu công nghiệp mà bạn có thể tham khảo:

  1. Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH: Quy định về công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các cơ sở lao động.
  2. Thông tư số 20/2011/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn về công tác phòng cháy chữa cháy tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và trường học.
  3. Thông tư số 34/2013/TT-BLĐTBXH: Quy định về đào tạo phòng cháy chữa cháy cho cán bộ, nhân viên phòng cháy chữa cháy tại các cơ sở.
  4. Thông tư số 17/2012/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy tại các công trình xây dựng.
  5. Thông tư số 62/2014/TT-BTC: Quy định về hướng dẫn về quản lý, sử dụng và kiểm tra thiết bị bảo vệ cháy và cứu nạn, cứu hộ.
  6. Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH: Quy định về bồi dưỡng và kiểm tra nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy cho cán bộ, nhân viên phòng cháy chữa cháy.
  7. Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn về quy trình, phương pháp và kỹ thuật thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Tham khảo:

Một số tiêu chuẩn và nghị định thông tư pccc hướng dẫn lắp đặt thiết bị báo cháy cho khu ng nghiệp nhà xưởng. 

Lưu ý rằng danh sách trên chỉ là một số thông tư hướng dẫn cơ bản, và có thể có thêm các văn bản pháp luật khác liên quan đến công tác phòng cháy chữa cháy tại khu công nghiệp. Bạn nên tham khảo các thông tư, quy định cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và các cơ quan chức năng để nắm rõ hơn về yêu cầu và quy định chi tiết.

Một số thông tư quy định về lắp đặt thiết bị báo cháy cho công ty, văn phòng làm việc

Một số thông tư nghị định về lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy cho công ty, văn phòng làm việc
Các công ty và cơ sở kinh doanh cần tuân thủ các quy định và thông tư liên quan đến lắp đặt thiết bị báo cháy để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy.
Một số thông tư nghị định về lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy cho công ty, văn phòng làm việc
Dưới đây là một số quy định và thông tư cụ thể mà các công ty, văn phòng làm việc nên nắm rõ và tuân thủ:

Thông tư nghị định phòng cháy chữa cháy 

Luật Phòng cháy chữa cháy

Đây là cơ sở pháp lý chính về phòng cháy chữa cháy tại Việt Nam. Luật này quy định về việc đảm bảo an toàn cháy nổ, bao gồm cả việc lắp đặt và sử dụng thiết bị báo cháy. Các công ty và cơ sở kinh doanh cần tuân thủ các quy định chung được đề ra trong Luật này.

Thông tư số 05/2013/TT-BXD

Thông tư này do Bộ Xây dựng ban hành và quy định về phòng cháy chữa cháy trong các công trình xây dựng. Công ty và văn phòng làm việc thuộc danh mục công trình được quy định trong thông tư này và cần tuân thủ các yêu cầu lắp đặt thiết bị báo cháy được quy định.

Thông tư số 79/2014/TT-BTC

Thông tư này do Bộ Tài chính ban hành và quy định về việc áp dụng các mức phí, lệ phí trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy. Các công ty và văn phòng làm việc cần xem xét các quy định về lệ phí và tuân thủ các hướng dẫn liên quan đến thu phí lắp đặt và bảo trì thiết bị báo cháy.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật

Các tiêu chuẩn kỹ thuật như Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quy định cách lắp đặt thiết bị báo cháy. Các công ty và văn phòng làm việc nên tham khảo các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng để đảm bảo tuân thủ và áp dụng đúng quy trình lắp đặt.
Khi lắp đặt thiết bị báo cháy cho công ty, văn phòng làm việc, cần cân nhắc các yếu tố sau đây:

Phân bổ thiết bị

Các công ty và văn phòng cần xác định các vị trí chiến lược để lắp đặt thiết bị báo cháy. Điều này bao gồm các khu vực có nguy cơ cháy cao như phòng điện, phòng máy tính, phòng lưu trữ tài liệu quan trọng, khu vực bếp, hầm để xe và lối thoát hiểm. Bằng cách phân bổ thiết bị báo cháy một cách hợp lý, công ty và văn phòng có thể đảm bảo phát hiện sớm các tình huống cháy và tiếp cận nhanh chóng để đưa ra biện pháp cứu hỏa.

Số lượng thiết bị

Số lượng thiết bị báo cháy cần thiết phải dựa trên diện tích và mức độ nguy cơ cháy của công ty, văn phòng. Các quy định thường đề xuất mật độ thiết bị báo cháy nhất định trên mỗi diện tích. Ví dụ, có thể yêu cầu một đầu báo cháy cho mỗi 100 mét vuông diện tích làm việc. Công ty và văn phòng cần xem xét yếu tố này để đảm bảo đủ thiết bị báo cháy cho toàn bộ khu vực làm việc.

Vị trí lắp đặt

Thiết bị báo cháy nên được lắp đặt ở các vị trí dễ nhìn thấy và tiếp cận. Thông thường, các đầu báo cháy nên được lắp đặt ở trần hoặc trên tường, gần các cửa ra vào và lối thoát hiểm. Điều này đảm bảo rằng mọi người trong công ty và văn phòng có thể nhận biết được tín hiệu báo động và có thể tiếp cận thiết bị nhanh chóng trong trường hợp cần thiết.

Khoảng cách giữa các thiết bị

Khoảng cách giữa các thiết bị báo cháy cũng quan trọng để đảm bảo sự phủ sóng toàn diện. Khoảng cách này nên tuân theo quy định của các tiêu chuẩn và quy định liên quan. Thông thường, khoảng cách giữa các đầu báo cháy không nên vượt quá một giới hạn cụ thể, ví dụ như 30 mét, để đảm bảo sự phát hihiện kịp thời và đáng tin cậy của hệ thống báo cháy. Đồng thời, cần đảm bảo rằng không có vị trí nào trong công ty hoặc văn phòng bị bỏ sót mà không được phủ sóng bởi các thiết bị báo cháy.
Ngoài ra, công ty và văn phòng cần lưu ý các quy định về khoảng cách giữa các thiết bị báo cháy và các vật dụng khác. Ví dụ, không nên lắp đặt các thiết bị báo cháy quá gần các nguồn nhiệt, hóa chất hoặc vật liệu dễ cháy để tránh việc kích hoạt báo động sai hoặc gây cháy lan.
Để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định, công ty và văn phòng cần tham khảo và áp dụng đúng các thông tư, quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. Ngoài ra, cũng nên tìm hiểu về các hướng dẫn và tư vấn từ các cơ quan chức năng và đơn vị chuyên gia trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy.
Việc tuân thủ quy định về lắp đặt thiết bị báo cháy trong công ty và văn phòng không chỉ đảm bảo an toàn cho nhân viên và tài sản, mà còn thể hiện trách nhiệm và ý thức về phòng cháy chữa cháy của doanh nghiệp. Đồng thời, việc đầu tư vào hệ thống báo cháy chất lượng và tuân thủ đúng quy định cũng giúp ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro cháy nổ, bảo vệ sự ổn định và bền vững của công ty và văn phòng trong lĩnh vực kinh doanh.

Trang phục phòng cháy chữa cháy theo thông tư 48 mới nhất.

Trang phục phòng cháy chữa cháy là một trong những vật tư, thiết bị quan trọng trong công tác phòng cháy chữa cháy. Để lựa chọn được mẫu mã, trang phục phù hợp với tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy là rất quan trọng. Dưới đây là nguyên văn về Thông tư 48-phòng cháy chữa cháy yêu cầu về trang phục phòng cháy chữa cháy. Các bạn có thể đọc và tìm hiểu rõ về những quy định được áp dụng trong trang phục phòng cháy chữa cháy.
thông tư 48 mới nhất
– Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
– Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 79/2014/NĐ-CP);
– Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
– Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
– Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

 

Chương I: Quy định chung trang phục pccc theo thông tư 48

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 48 này quy định về mẫu, cấu tạo, chất liệu, màu sắc, kiểu dáng trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành, bao gồm: Quần, áo, , ủng, găng tay, khẩu trang chữa cháy; kiểm định, kinh phí bảo đảm trang bị và yêu cầu đối với Trang phục pccc theo TT48

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Trang phục pccc theo tt48 này áp dụng đối với
1. Lực lượng dân phòng.
2. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở.
3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.
4. Công an các đơn vị, địa phương.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Yêu cầu đối với trang phục PCCC theo tt48

1. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và phù hợp với yêu cầu công tác chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chỉ huy và quan hệ phối hợp giữa các lực lượng tham gia chữa cháy.
3. Quần áo thông tư 48 bảo đảm chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Quy định về mẫu

Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành, cụ thể:

1. Áo chữa cháy (mẫu số 01).

2. Quần chữa cháy (mẫu số 02).

3. Mũ chữa cháy (mẫu số 03).

4. Ủng chữa cháy (mẫu số 04).

5. Găng tay chữa cháy (mẫu số 05).

6. Khẩu trang chữa cháy (mẫu số 06).

 

Chương II: Trang phục PCCC theo thông tư 48

Điều 5. Quần áo chữa cháy

1. Kiểu dáng quần áo chữa cháy theo thông tư 48:

a) Áo chữa cháy theo thông tư 48:
– Kiểu dài tay; cổ bẻ, ve cổ chữ K, phía dưới bên phải cổ áo có 01 chiếc cúc, đường kính 22 mm; áo có dây đai gắn cố định bên cổ trái và gắn băng gai bên cổ phải;
– Thân trước hai bên ngực áo có 02 túi bổ cơi, có lót túi bên trong; khóa áo kéo thẳng đứng nằmẩn phía bên trong, chỉ nhìn thấy đường may bên ngoài; nẹp áo có một hàng cúc 05 chiếc, đường kính 22 mm, cài nằm ẩn phía bêntrong; từ trước ra sau thân áo có 02 dải phản quang nằm cách nhau 05 cm, mỗi dải phản quang có vạch màu xanh nằm giữa nền màu xám khổ rộng 05 cm; gấu áo bẻ cuộn 02 cm;
– Tay áo có 01 dải phản quang vạch màu xanh nằm giữa nền màu xám khổ rộng 05 cm; cùi chỏ tay áo có 01 lớp vải đệm bên trong; gấu tay áo có 02 lớp, bẻ cuộn 02 cm.
b) Quần chữa cháy theo thông tư 48
– Kiểu quần dài, ống rộng; cạp quần rộng 4,5 cm, có thun co giãn hai bên hông và 06 vắt xăng; cửa quần có khóa kéo theo chiều thẳng đứng, có cúc cài nằm ẩn phía bên trong;
– Thân trước quần có 02 túi chéo đắp nổi; bên phải trước ống quần phía gần đầu gối có 01 túi hộp; hai bên đầu gối quần có đệm lót; từ trước ra sau hai bến ống quần có 01 dải phản quang vạch màu xanh nằm giữa nền màu xám khổ rộng 05 cm; gấu quần bẻ cuộn 02 cm; thân sau hai bên mông quần có 02 túi.
2. Chất liệu: Polyeste/cotton (65/35± 3%).

3. Màu sắc: Vàng (pantone 15-1132 TPX).

Điều 6. Mũ chữa cháy theo thông tư 48

1. Kiểu dáng:

Theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cấu tạo, chất liệu:

Thân mũ làm bằng nhựa ABS tổng hợp, có kích thước 296 x 237 x 183 mm, bề dày ³ 04 mm, chịu va đập; phía trên đỉnh mũ có lớp vỏ xương sống vuông chạy từ trước ra sau, hai bên thân mũ có cấu tạo lồi ra để bảo vệ tai. Phía trước mũ có kính bảo vệ bằng nhựa Polycarbonate (PC) không màu, bề dày 02 mm, giúp cản bụi, gió, hơi nóng khi chữa cháy. Bên trong thân mủ có lớp xốp bảo vệ bằng chất polystyren dày ³ 20 mm để làm giảm lực va chạm; lớp lót bằng sợi poly dày 02 mm; quai đeo và khóa làm bằng sợi tổng hợp và nhựa Acetic có sức chịu tải, giúp giữ cố định mũ vào đầu khi di chuyển; có thiết bị tăng giảm cỡ đầu để tăng giảm chu vi vòng đầu khi sử dụng.

3. Màu sắc: Đỏ.

Điều 7. Các trang phục chữa cháy khác

1. Ủng chữa cháy theo thông tư 48:

a) Kiểu dáng: Theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cấu tạo, chất liệu: Ủng cao cổ, thân ủng đứng và đúc liền đế, chống thấm nước; mũi ủng tròn, có miếng lót kim loại bên trong bảo vệ mũi bàn chân; bên trong thân ủng có lớp vải chuyên dùng chống trượt, bám dính vào thành ủng; cổ ủng, mũi ủng, các gờ sau của ủng có gân và chỉ viền xung quanh; đế ủng đúc, dày 05 cm, có vân nổi hình răng cưa tăng độ ma sát. Ủng được làm bằng nhựa PVC hoặc cao su nhân tạo.
c) Màu sắc: Thân ủng màu xám, đế màu đỏ.

2. Găng tay chữa cháy theo thông tư 48:

a) Kiểu dáng: Theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Cấu tạo, chất liệu: Loại găng tay dài, xỏ kín năm ngón tay, từ trước ra sau cổ tay có băng thun co giãn; bên trong găng tay có phủ lớp chất chống trượt. Găng tay được làm bằng chất liệu Polyeste/cotton (65/35± 3%).
c) Màu sắc: Vàng (pantone 15-1132 TPX).

3. Khẩu trang chữa cháy theo thông tư 48:

a) Kiểu dáng: Theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cấu tạo, chất liệu: Khẩu trang có thanh nẹp ôm khít mũi và bao phủ toàn bộ phần miệng, mũi, có dây đeo ở hai bên tai; khẩu trang có 04 lớp, gồm lớp vải bảo vệ bên ngoài, lớp trợ lọc tạo độ cứng cho khẩu trang, lớp vật liệu lọc chính và lõi lọc bằng than hoạt tính ép trong vải. Khẩu trang được làm bằng chất liệu Polypropylene.
c) Màu sắc: Trắng.

Điều 8. Kiểm định trang phục chữa cháy

Trang phục chữa cháy là thiết bị PCCC sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được kiểm định theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

Điều 9. Kinh phí bảo đảm trang bị trang phục chữa cháy

1. Kinh phí bảo đảm trang bị trang phục chữa cháy cho lực lượng dân phòng được bố trí trong ngân sách quốc phòng và an ninh hàng năm của Ủy ban nhân dân các cấp và thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở bảo đảm kinh phí trang bị trang phục chữa cháy cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP.

3. Kinh phí bảo đảm trang bị trang phục chữa cháy cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành thuộc các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách nhà nước ở Trung ương và địa phương do ngân sách nhà nước bảo đảm và thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Chương III: Tổ chức thực hiện Trang phục pccc theo thông tư 48


Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2016.
2. Lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành đã được trang bị quần, áo, mũ, ủng, găng tay, khẩu trang chữa cháy trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng cho đến khi hết niên hạn.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Căn cứ yêu cầu và tình hình thực tế, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành quy định tại Thông tư này trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.

3. Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ vào tháng 12 hàng năm báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) việc thực hiện quy định về trang phục chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.

b) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định về Trang phục pccc theo thông tư 48 cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ).

4. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

5. Đề nghị thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an trong việc quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy định về trang bị PCCC của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành thuộc cơ quan, tổ chức, cơ sở do Bộ, ngành, địa phương mình quản lý.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để kịp thời hướng dẫn.

 

Phụ Lục trang phục pccc theo thông tư 48 

( Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an )

Chi tiết kỹ thuật áo chữa cháy
Mặt trước và mặt sau quần chữa cháy
Chi tiết kỹ thuật quần chữa cháy
Chi tiết kỹ thuật găng tay chữa cháy
Chi tiết kỹ thuật khẩu trang chữa cháy
Chi tiết kỹ thuật nón chữa cháy
Chi tiết kỹ thuật ủng chữa cháy
1. Áo chữa cháy: (mẫu số 01).
2. Quần chữa cháy: (mẫu số 02).
3. Mũ chữa cháy: (mẫu số 03).
4. Ủng chữa cháy: (mẫu số 04).
5. Găng tay chữa cháy: (mẫu số 05).
6. Khẩu trang chữa cháy: (mẫu số 06).

Mua trang phục pccc theo thông tư 48 ở đâu giá tốt? 

PCCC Hướng Dương là tổng kho nhập khẩu và phân phối vật tư, trang thiết bị chữa cháy luôn có hãng sẵn tại kho, giá gốc nhập khẩu đầy đủ temp kiểm định phòng cháy chữa cháy bộ công an. PCCC Hướng Dương là đơn vị uy tín cung cấp cho nhiều công trình lớn trên toàn quốc.
Đặc biệt PCCC Hướng Dương luôn có chương trình ưu đãi dành cho những đơn hàng lớn như: Giá gốc tại kho, hỗ trợ phí vận chuyển đến chân công trình.
Liên hệ trực tuyến để nhận được báo giá tốt nhất. 
>>> Hotline/zalo: 0902 860 114 <<<  
Hoặc tham khảo bảng giá bán lẻ qua link sản phẩm:

PCCC Hướng Dương – Tổng kho nhập khẩu và phân phối vật tư, thiết bị phòng cháy chữa cháy sỉ,lẻ hàng đầu VIỆT NAM, có đầy đủ temp kiểm định PCCC. Giá ưu đãi tại kho. Hỗ trợ chi phí vận chuyển cho đơn hàng lớn. 

Tham khảo các sản phẩm thiết bị PCCC cung cấp:

-> Combo thiết bị PCCC theo thông tư 150 giá tốt.

-> Các loại bình chữa cháy thường dùng trong công tác phòng cháy chữa cháy. 

-> Thiết bị chữa cháy các loại.

-> Thiết bị báo cháy, báo khói, báo nhiệt các loại.

Thông tin liên hệ:

PCCC HƯỚNG DƯƠNG – Nhập khẩu và phân phối các thiết bị PCCC HÀNG ĐẦU VIỆT NAM.

Website: pccchuongduong.vn

Hotline: 0909 885 144 – 0902 860 114

Email: pccchuongduong@gmail.com

Địa chỉ: 92 Phan Huy ích, Phường 15, Quận Tân Bình, TP. HCM

Thông tư 150/2020/TT-BCA trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy cho lực lượng dân phòng

BỘ CÔNG AN
——-

Số: 150/2020/TT-BCA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ CHO LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG, LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ, LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHUYÊN NGÀNH

__________________

Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an:

Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về danh mục, số lượng, kinh phí bảo đảm và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Lực lượng dân phòng;

2. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở;

3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;

4. Công an các đơn vị, địa phương;

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.

Điều 3. Nguyên tắc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

1. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.

3. Bảo đảm đúng tiêu chuẩn, mục đích, đối tượng sử dụng.

4. Phù hợp với điều kiện ngân sách của địa phương và khả năng bảo đảm kinh phí của cơ sở.

Chương II. TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ CHO LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG, LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ, LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHUYÊN NGÀNH

Điều 4. Danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng

1. Danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho 01 đội dân phòng được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tùy theo tính chất, đặc điểm về địa lý, sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, yêu cầu của công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên từng địa bàn cấp xã thuộc phạm vi quản lý và khả năng bảo đảm ngân sách của địa phương, lực lượng dân phòng có thể được trang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cần thiết khác quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 136/2020/NĐ-CP).

3. Căn cứ vào danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm trang bị cho lực lượng dân phòng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và yêu cầu thực tiễn công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên từng địa bàn cấp xã thuộc phạm vi quản lý, cơ quan Công an có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng bảo đảm theo quy định và xem xét, quyết định trang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cần thiết khác.

Điều 5. Danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

1. Danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trang bị cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trang bị phương tiện tại các mục 3, 4, 5 và mục 6 của Phụ lục II và Phụ lục III phụ thuộc vào số lượng đội viên nhưng không ít hơn số lượng quy định và phù hợp với đặc điểm, tính chất nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở.

2. Trường hợp cơ sở được trang bị phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thì việc trang bị loại, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng được thực hiện theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động, sản xuất, kinh doanh và yêu cầu của công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở để xem xét, quyết định số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành bảo đảm theo quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và xem xét, quyết định trang bị cụ thể loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho các chức danh của lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành khi thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

4. Ngoài danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm về cháy, nổ tại cơ sở và khả năng bảo đảm kinh phí, có thể quyết định việc trang bị thêm cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý các loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cần thiết khác quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP.

Điều 6. Kinh phí bảo đảm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

1. Kinh phí bảo đảm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng được thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 48 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và điểm c khoản 1 Điều 29, khoản 2 Điều 42 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở bảo đảm kinh phí trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.

Kinh phí bảo đảm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành thuộc các cơ quan, tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm và thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 56/2014/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.

2. Lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành đã được trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo định mức bằng hoặc cao hơn quy định tại Thông tư này trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng cho đến khi phương tiện bị hỏng phải thay thế; trường hợp chưa được trang bị hoặc đã được trang bị nhưng thấp hơn số lượng quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo Thông tư này. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư trang bị các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ vào cuối tháng 11 hàng năm báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) việc thực hiện quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.

b) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ).

c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quy chế về quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý với các nội dung: Nguyên tắc quản lý, sử dụng phương tiện; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, lực lượng dân phòng được trang bị, sử dụng phương tiện; điều kiện, trách nhiệm của cán bộ, đội viên lực lượng dân phòng được giao sử dụng phương tiện; điều kiện, trách nhiệm của người được giao quản lý kho, nơi bảo quản phương tiện; các chức danh của lực lượng dân phòng được sử dụng phương tiện và loại phương tiện được trang bị, sử dụng; các nội dung khác có liên quan.

3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để có hướng dẫn kịp thời./.

 

Nơi nhận:
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
– Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật – Bộ Tư pháp;
– Công báo;
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Công an;
– Lưu: VT, C07.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Tô Lâm

 

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC, SỐ LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ TRANG BỊ CHO 01 ĐỘI DÂN PHÒNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an)

STT

DANH MỤC

SỐ LƯỢNG

ĐƠN VỊ

NIÊN HẠN SỬ DỤNG

1

Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 04 kg

05

Bình

Theo quy định của nhà sản xuất

2

Bình khí chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 03 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 06 lít

05

Bình

Theo quy định của nhà sản xuất

3

Đèn pin (độ sáng 200 lm, chịu nước IPX4)

02

Chiếc

Hỏng thay thế

4

Rìu cứu nạn (trọng lượng 2 kg, cán dài 90 cm, chất liệu thép cacbon cường độ cao)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

5

Xà beng (một đầu nhọn, một đầu dẹt; dài 100 cm)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

6

Búa tạ (thép cacbon cường độ cao, nặng 5 kg, cán dài 50 cm)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

7

Kìm cộng lực (dài 60 cm, tải cắt 60 kg)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

8

Túi sơ cứu loại A (Theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

01

Túi

Hỏng thay thế

9

Cáng cứu thương (kích thước 186 cm x 51 cm x 17 cm; tải trọng 160 kg.

01

Chiếc

Hỏng thay thế

 

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC, SỐ LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ TRANG BỊ CHO 01 ĐỘI PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 150/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)

STT

DANH MỤC

SỐ LƯỢNG

ĐƠN VỊ

NIÊN HẠN SỬ DỤNG

Thuộc phụ lục III Nghị định số 136/2020/NĐ-CP

Thuộc phụ lục II Nghị định số 136/2020/NĐ-CP

1

Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 04 kg

03

05

Bình

Theo quy định của nhà sản xuất

2

Bình khí chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 03 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 06 lít

03

05

Bình

Theo quy định của nhà sản xuất

3

chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ

03

05

Chiếc

Hỏng thay thế

4

Quần áo chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ

03

05

Bộ

Hỏng thay thế

5

Găng tay chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ

03

05

Đôi

Hỏng thay thế

6

Giầy, ủng chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ

03

05

Đôi

Hỏng thay thế

7

Mặt nạ lọc độc (đáp ứng QCVN 10:2012/BLĐTBXH)

03

05

Chiếc

Hỏng thay thế

8

Đèn pin (độ sáng 200lm, chịu nước IPX4)

01

02

Chiếc

Hỏng thay thế

9

Rìu cứu nạn (trọng lượng 2 kg, cán dài 90 cm, chất liệu thép cacbon cường độ cao)

01

02

Chiếc

Hỏng thay thế

10

Xà beng (một đầu nhọn, một đầu dẹt; dài 100 cm)

01

01

Chiếc

Hỏng thay thế

11

Búa tạ (thép cacbon cường độ cao, nặng 5 kg, cán dài 50 cm)

01

01

Chiếc

Hỏng thay thế

12

Kìm cộng lực (dài 60 cm, tải cắt 60 kg)

01

01

Chiếc

Hỏng thay thế

13

Túi sơ cứu loại A (Theo Thông tư số 19/2016/TT- BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

01

02

Túi

Hỏng thay thế

14

Cáng cứu thương (kích thước 186 cm x 51 cm x 17 cm; tải trọng 160 kg.

01

Chiếc

Hỏng thay thế

15

Bộ đàm cầm tay (đáp ứng tiêu chuẩn IP54)

02

Chiếc

Hỏng thay thế

 

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC, SỐ LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ TRANG BỊ CHO 01 ĐỘI PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHUYÊN NGÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 150/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)

STT

DANH MỤC

SỐ LƯỢNG

ĐƠN VỊ

NIÊN HẠN SỬ DỤNG

1

Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 04 kg

10

Bình

Theo quy định của nhà sản xuất

2

Bình khí chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 03 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 06 lít

10

Bình

Theo quy định của nhà sản xuất

3

Mũ chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ

10

Chiếc

Hỏng thay thế

4

Quần áo chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ

10

Bộ

Hỏng thay thế

5

Găng tay chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ

10

Đôi

Hỏng thay thế

6

Giầy, ủng chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ

10

Đôi

Hỏng thay thế

7

Mặt nạ lọc độc (đáp ứng QCVN 10:2012/BLĐTBXH)

10

Chiếc

Hỏng thay thế

8

Mặt nạ phòng độc cách ly (loại có mặt trùm và bình khí thở)

03

Bộ

Hỏng thay thế

9

Đèn pin (độ sáng 300 lm, chịu nước IPX5)

03

Chiếc

Hỏng thay thế

10

Rìu cứu nạn (trọng lượng 2 kg, cán dài 90 cm, chất liệu thép cacbon cường độ cao)

02

Chiếc

Hỏng thay thế

11

Xà beng (một đầu nhọn, một đầu dẹt; dài 100 cm)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

12

Búa tạ (thép cacbon cường độ cao, nặng 5kg, cán dài 50 cm)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

13

Kìm cộng lực (dài 60 cm, tải cắt 60 kg)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

14

Dây cứu người (dài 30 m, sợi polyester, chống nước, chống cháy, chịu nhiệt; tải trọng 500 kg; lực kéo đứt 100 KN)

02

Cuộn

Hỏng thay thế

15

Thang chữa cháy (dài 3,5m; chất liệu kim loại chịu lực)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

16

Túi sơ cứu loại B (Theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

01

Hộp

Hỏng thay thế

17

Cáng cứu thương (kích thước 186 cm x 51 cm x 17 cm; tải trọng 160 kg).

01

Chiếc

Hỏng thay thế

18

Bộ đàm cầm tay (đáp ứng tiêu chuẩn IP55)

02

Chiếc

Hỏng thay thế

5 Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy mới nhất hiện nay

Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy mới nhất 2020

Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy là một trong những quy định về phòng cháy, chữa cháy để cơ quan chức năng cấp phép cho chung cư, nhà ở cao tầng được phép hoạt động. Trong bài viết này, pccchuongduong.vn sẽ viết bài về các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy mới nhất 2020

Dưới đây là một số quy định về phòng cháy, chữa cháy đối với các tòa nhà cao tầng, trong đó có chung cư:

Các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy mới nhất 2020

Dưới đây là một số quy định về phòng cháy, chữa cháy so với các tòa nhà cao tầng, trong đó có chung cư.

1. Diện tích từ 50 – 150Mphải có 1 bình chữa cháy

Bình Chữa Cháy CO2 3kg
Bình Chữa Cháy CO2 3kg

Tất cả các khu vực trong tòa nhà có nguy hiểm về cháy, kể cả những khu vực đang được trang bị thiết bị chữa cháy đều phải trang bị bình chữa cháy xách tay hoặc bình chữa cháy có bánh xe. Bình phải được bố trí ở vị trí thiết kế, không để bình tập trung một chỗ.

Xem thêm: Giá Bình Chữa Cháy Co2 3kg MT3

Trong đó, với mức độ nguy hiểm thấp, định mức trang bị bình chữa cháy là 150m2/bình; cấp độ nguy hiểm trung bình là 75m2/bình và với cấp độ nguy hiểm cao là 50m2/bình.

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 3890:2009.

2. Có 1 đến 2 họng tiếp nước tại mỗi điểm trong nhà

Họng Tiếp Nước Chữa Cháy 3 Chạc
Họng Tiếp Nước Chữa Cháy 3 Chạc

Các tòa chung cư phải bố trí từ 1 đến 2 họng tiếp nước chữa cháy cho mỗi điểm bên trong tòa nhà với lượng nước tính cho mỗi họng là 2,5 lít/giây.

Các họng chữa cháy bên trong tòa nhà phải sắp xếp cạnh lối ra vào, trên chiếu nghỉ buồng thang, ở sảnh, hành lang và những kênh dễ thấy, dễ dùng. Tâm của họng chữa cháy phải đặt ở độ cao 1,25m so với mặt sàn; Mỗi họng chữa cháy trong tòa nhà phải có đặt van khóa, lăng phun nước chữa cháycuộn vòi mềm có quá đủ độ dài theo tính toán.

Xem thêm: Giá Họng Tiếp Nước Chữa Cháy 3 Chạc

Theo Tiêu phù hợp Việt Nam: TCVN 2622:1995.

3. Phải có hệ thống báo cháy tự động

Đầu Báo Khói Beam Tanda TX 6701
Đầu Báo Khói Beam Tanda TX 6701

Tòa nhà từ 05 tầng trở lên phải trang bị hệ thống báo cháy tự động. Hệ thống này phải đảm bảo các yêu cầu sau: Phát hiện cháy nhanh, chuyển tín hiệu rõ ràng và đảm bảo độ tin cậy. Trường hợp thiết bị báo cháy tự động có kết nối với hệ thống chữa cháy thì ngoài tính năng báo cháy còn phải điều khiển hệ thống chữa cháy hoạt động ngay để kịp thời dập tắt đám cháy.

Hệ thống này sau khi mang vào hoạt động phải được kiểm tra định kỳ mỗi năm ít nhất 02 lần; được bảo dưỡng ít nhất 2 năm một lần.

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 3890:2009.

4. Cửa thoát hiểm phải luôn đóng kín

Cửa thoát hiểm khẩn cấp
Cửa thoát hiểm khẩn cấp

Cửa của các lối ra thoát nạn từ các hành lang tầng, không gian chung, phòng chờ, sảnh và buồng thang bộ phải không có chốt khóa để đủ nội lực mở được cửa tự do từ bên trong mà không cần chìa. Với các tòa nhà có chiều cao lớn hơn 15m, các chân trời này phải là cửa đặc hoặc với kính cường lực.

so với các buồng thang bộ, cửa ra vào cần phải có cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín. Các cửa trong buồng thang bộ mở trực tiếp ra ngoài không có cơ cấu tự đóng và không cần chèn kín khe cửa.

Cửa của lối ra thoát nạn từ các gian phòng hay các hành lang phải là cửa đặc được trang bị cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín. Các cửa này nếu cần để mở khi dùng phải được trang bị cơ cấu tự đóng khi có cháy.

Theo Quy phù hợp Việt Nam: QCVN 06:2010/BXD.

5. Có ít nhất 02 lối ra thoát hiểm

Trong các nhà cao tầng phải có ít nhất 02 lối ra thoát nạn để đảm bảo cho người thoát nạn an toàn khi có cháy, cùng lúc tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng chữa cháy hoạt động.

Xem thêm : Các cách sắp xếp hàng hóa trong kho mới nhất 2020

Trong các nhà cao tầng có diện tích mỗi tầng to hơn 300m2 thì hành lang chung hoặc lối đi cần phải có ít nhất hai lối thoát ra hai cầu thang thoát nạn. Cho phép design một cầu thang thoát nạn ở một phía, còn phía kia phải design ban công nối với thang thoát nạn bên ngoài nếu diện tích mỗi tầng nhỏ hơn 300m2.

Nguồn : https://luatvietnam.vn

PCCC Hướng Dương – Công ty chuyên nhập khẩu và phân phối, cung cấp hệ thống và thiết bị phòng cháy chữa cháy cho các chung cư, nhà cao tầng, công trình, nhà xưởng, khu công nghiệp, các khu dân cư với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, có tâm với nghề. Chúng tôi luôn mong muốn đưa đến cho Quý khách những giải pháp tốt nhất, trang thiết bị chất lượng cao và cam kết giá cạnh tranh nhất giúp Quý khách an tâm sống vui.

Nghị định 79/2014/NĐ-CP Luật Phòng cháy và chữa cháy

Nghị định 79/2014/NĐ-CP Luật Phòng cháy và chữa cháy

Nghị định 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháychữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy

Chung cư từ 5 tầng phải có thiết kế phòng cháy, chữa cháy

Ngày 31/07/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định này là quy định về Danh mục dự án, công trình phải được cơ quan cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy. Trong đó bao gồm: Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; chợ kiên cố cấp huyện trở lên; chợ khác, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian hàng từ 300 m2 hoặc có khối tích từ 1.000 m trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; bệnh viện cấp huyện trở lên; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên…
Bên cạnh đó, Nghị định cũng nhấn mạnh yêu cầu bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới. Cụ thể, phương tiện giao thông cơ giới từ 04 chỗ ngồi trở lên, phương tiện vận chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy, thoát nạn; người điều kiện phương tiện này phải được học tập kiến thức về phòng cháy, chữa cháy trong quá trình đào tạo cấp Giấy phép điều khiển phương tiện; đồng thời, người điều khiển phương tiện có phụ cấp trách nhiệm hoặc người làm việc, phục vụ trên phương tiện giao thông cơ giới có từ 30 chỗ ngồi trở lên hoặc trên phương tiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ phải có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy; có phương tiện chữa cháy phù hợp…
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2014.

Xem chi tiết Nghị định 79/2014/NĐ-CP tại đây

TẢI VĂN BẢN

Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng Cháy Chữa Cháy

đã đặt mua